|
Hiện có 341 khách Trực tuyến
Danh mục chínhDanh mục phụThăm dò ý kiếnTags Cloud
Tags not found
|
Quyết đinh số 74/2006/QĐ-TTG ngày 07-04-2006QUYẾT ĐỊNHcủa Thủ tướng Chính phủ số 74/2006/QĐ-TTG ngày 7 tháng 4 năm 2006Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công íchđến năm 2010THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2004 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu
chính, Viễn thông về viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11
năm2004 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,
QUYẾT ĐỊNH :Điều 1. Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU1. Mục tiêu tổng thể
Đẩy nhanh việc phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi
người dân trên cả nước, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ
cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -xã
hội khó khăn nhằm rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ viễn thông
và Internet giữa các vùng, miền, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội và góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng. 2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2010, bảo đảm:
- Mật độ điện thoại tại cácvùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đạt trên 5 máy/100 dân;
- 100% số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng;
- 70% số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ Internet công cộng
- Mọi người dân được truy nhập miễn phí khi sử dụng các dịch vụ viễn thông bắt buộc.
II. NHIỆM VỤ1. Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộnga) Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ
tầng mạng lưới viễn thông và Internet trong các vùng được cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích. b) Đầu tư phát triển các điểm truy nhập viễn thông và Internet công cộng trên toàn quốc nhằm đạt mục tiêu cụ thể nêu trên. 2. Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông chi phí duy trìcung ứng dịch vụ viễn thông công ích
a) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông chi phí duy trì cung ứng các
dịch vụ viễn thông công ích trong vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích, nhằm:
- Bảo đảm cho doanh nghiệp khả năng duy trì thường xuyên
cung ứng dịch vụ viễn thông phổ cập, dịch vụ viễn thông bắt buộc theo
chính sách dịch vụ viễn thông công ích của Nhà nước; - Phát triển thuê bao cá nhân, hộ gia đình sinh sống tại
vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và các đối tượng đặc biệt
khác theo quy định của Nhà nước; tạo điều kiện tăng cường khả năng truy
nhập, sử dụng dịch vụ cho người dân. b) Hỗ trợ việc bảo đảm cung cấp các dịch vụ viễn thôngbắt buộc trên phạm vi toàn quốc.
3. Hỗ trợ các nhiệm vụ công ích khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
III. DANH MỤC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCHDịch vụ viễn thông công ích bao gồm các dịch vụ viễn thông phổ cập và các dịch vụ viễn thông bắt buộc.
1. Dịch vụ viễn thông phổ cập
a) Dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn (có phạm vi liên lạc,giá cước, chất lượng ... theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông).
b) Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn (có phạm vi liên
lạc, phương thức liên lạc, giá cước, chất lượng ... theo quy định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông).
2. Dịch vụ viễn thông bắt buộc
a) Dịch vụ liên lạc khẩncấp: cấp cứu y tế, an ninh - trật tự xã hội, cứu hoả.
b) Dịch vụ viễn thông phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, phòng,chống thiên tai theo quy định của cấp có thẩm quyền.
c) Dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định.
d) Các dịch vụ viễn thông phục vụ các hoạt động khẩn cấpcủa Nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG1. Phạm vi
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010
thực hiện việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong các phạm vi
sau: a) Vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 được xác
định theo đơn vị hành chính cấp huyện hoặc cấp xã theo địa giới hành
chính theo tiêu chí: - Huyện được cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích là huyện có mật độ điện thoại cố định tại thời điểm xác định
thấp hơn 2,5 máy/100dân.
- Xã được cung cấp dịch vụ viễn thông công íchlà các xã:
+ Nằm trong huyện được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
+ Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định
củaThủ tướng Chính phủ, nằm ngoài huyện được cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích. b) Đối với các xã ngoài vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
chưa có điểm truy nhập điện thoại và Internet công cộng, Chương trình sẽ
hỗ trợ đầu tư phát triển các điểm truy nhập công cộng để phổ cập các
dịch vụ này trên toànquốc. c) Các dịch vụ viễn thông bắt buộc được hỗ trợ cung cấp trên toànquốc.
2. Đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng
11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động
của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
V. TÀI CHÍNH1.Kinh phí thực hiện Chương trình ước tính khoảng 5.200 tỷ đồng, bao gồm các nguồn:a) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: 5.100 tỷ đồng.
b) Các nguồn vốn khác của các Bộ, ngành, địa phương: 100 tỷ đồng.
2.Nội dung hỗ trợ tài chính thực hiện Chương trình:
a) Đối với các khoản hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích
Việt Nam: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết
định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính
phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam. b) Đối với các khoản chi từ các Bộ, ngành, địa phương thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
VI. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ1. Xác định và công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễnt hông công
ích; xác định trình tự ưu tiên cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
theo từng vùng, miền; ưu tiên phát triển các điểm truy nhập dịch vụ viễn
thông công cộng để mọi người dân có điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông
công ích. 2. Quản lý kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công íchđược triển
khai thực hiện thông qua kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
hàng năm của Nhà nước.
b) Các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được
thực hiện theo quy định của Nhà nước về đấu thầu, đặt hàng cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền. 3.Quản lý đầu tư và tài chính của Chương trình
Việc quản lý đầu tư, tài chính của Chương trình sử dụngvốn nhà
nước thực hiện theo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và
xây dựng; về quản lý tài chính cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích. Nhà
nước quyđịnh cụ thể phương thức hỗ trợ, mức hỗ trợ; cơ chế cấp phát,
thanh toán cho việc thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do
Nhà nước giao kế hoạch, đặt hàng; phương thức cấp phát, thanh toán đối
với các dự án đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 4. Quản lý chất lượng và giá cước dịch vụ viễn thông công ích
Nhà nước quy định tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và giá cước dịch vụ
viễn thông công ích. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích được lựa chọn công nghệ - kỹ thuật cung ứng các dịch vụ, nhưng
phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ và chấp hành giá cước
dịch vụ viễn thông công ích do Nhà nước quy định.
5. Kết hợp, lồng ghép Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích với các chương trình mục tiêu khác của Nhà nước. Cơ quan quản lý,
điều hành Chương trình có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành,
địa phương về các nội dung liên quan đến các chương trình để kết hợp,
nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích. 6. Thực hiện chế độ báo cáo và giám sát, kiểm tra vàđánh giá thực hiện Chương trình
Nhà nước quy định chế độ báo cáo; thực hiện giám sát,kiểm tra tình
hình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và việc huy động, sửdụng các
nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho Chương trình. Hàng năm, Cơ quan quản lý, điều hành Chương trình có trách nhiệm
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện
Chương trình. 7. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng tham gia xâydựng và cung
cấp các điểm truy nhập dịch vụ điện thoại và Internet công cộng.Các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có trách nhiệm xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới đến các điểm truy nhập công
cộng. 8. Tăng cường tuyên truyền chính sách về dịch vụ viễn t hông công
ích của Nhà nước; đảm bảo sự công bằng, minh bạch các hoạt động về cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích thông qua việc cung cấp thông tin về
cácchương trình, kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm
của Nhà nước đến các doanh nghiệp viễn thông; công bố doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích để nhân dân biết, thực hiện và tham gia
giám sát thực hiện Chương trình.
Điều 2. Tổ chức thực hiệnChương trình
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan quản lý, điều hành Chương trình, có nhiệm vụ:
a) Xác định và công bố danh mục vùng được cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích, đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù
hợp với từng thời kỳ. b) Tổ chức xây dựng, phê duyệt và quảnlý, chỉ đạo thực hiện kế
hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm;quy định quy mô các
điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng và phối hợp vớicác Bộ,
ngành, địa phương liên quan hướng dẫn thiết lập, quản lý các điểm truy
nhập này. c) Quy định tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và giá cước dịch vụ viễn thông công ích theo thẩm quyền. d) Quy định phương thức hỗ trợ, phê duyệt các mức hỗ trợ để thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể của Chương trình theo quyđịnh của pháp luật. đ) Chỉ đạo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc thực hiện các hoạt động tài trợ thực hiện Chương trình.
e) Quy định chế độ báo cáo các hoạt động của Chương trình và phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp
kết quả thực hiện Chương trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ. g) Cungcấp thông tin về chính sách; chương trình, kế hoạch,
dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật.
h) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình này.
2. Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn
cơ chế quản lý tài chính thựchiện Chương trình; giám sát, kiểm tra việc
chấp hành các quy định về quản lý tài chính trong việc thực hiện Chương
trình;
- Hướng dẫn thực hiện miễn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật;
- Phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc quy định giá cước các dịch vụ viễn thông công ích.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc hướng dẫn xây dựng
và quản lý thực hiện các kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
hàng năm; tổng hợp báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích vào các báo cáo có liên quan của Chính phủ về thực hiện các mục tiêu
kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm. 4. Các Bộ, ngành liên quan
- Có trách nhiệm phối hợp với Bộ Bưu chính,Viễn thông và
các doanh nghiệp viễn thông trong việc hướng dẫn, hỗ trợ thiếtl ập, duy
trì hoạt động của các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng ởcác
đơn vị thuộc Bộ, ngành quản lý theo kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích hàng năm của Bộ Bưu chính, Viễn thông; - Có kế hoạch xây dựng các nội dung thông tin trên Internet
nhằm phổ biến, tuyên truyền pháp luật, kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ
thuộc phạm vi Bộ, ngành quản lý; ưu tiên bố trí kinh phí của Bộ, ngành
mình được Nhà nước giao để thực hiện các hoạt động này. 5.Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Phối hợp, đề xuất với Bộ Bưu chính, Viễnthông trong việc xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương; - Quản lý, thực hiện các nội dung cụ thể của Chương trình
theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông; kiểm tra, xử lý vi phạm về
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương. - Bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của địa phương.
6. Các doanh nghiệp viễn thông
- Được tham gia bình đẳng việc tiếp cận thông tin và dự thầu
thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của
Nhà nước; thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích theo đặt hàng của Bộ Bưu chính, Viễn thông; - Chấp hành các quy định của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
- Có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn do
Nhà nước tài trợ trong việc thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích của Nhà nước.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|